image
CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP

HỘI Y HỌC LAO ĐỘNG VIỆT NAM | - Tin tức | DANH MỤC 35 BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM NĂM 2026


29/01/2026 - 3:11 PM

Năm 2026, các quy định về an toàn lao động và bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với bệnh nghề nghiệp đã có những cập nhật quan trọng. Không còn dừng lại ở các bệnh truyền thống như bụi phổi hay điếc nghề nghiệp, danh mục 35 bệnh được bảo hiểm chi trả hiện nay đã bao quát cả những "căn bệnh thời đại" phát sinh từ môi trường làm việc hiện đại. Bạn đã thực sự hiểu rõ quyền lợi của mình hay chưa? 

1. Căn cứ pháp lý cập nhật

Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm năm 2026 được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi:

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động.

  • Thông tư 15/2016/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH.

  • Thông tư 02/2023/TT-BYT về việc bổ sung bệnh Covid-19 vào danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH.

  • Các hướng dẫn mới nhất về quan trắc môi trường lao động năm 2026.

2. Chi tiết danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm

Hiện nay, Bộ Y tế phân loại bệnh nghề nghiệp thành 5 nhóm chính dựa trên tác nhân gây bệnh:

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản (07 bệnh)

Đây là nhóm bệnh phổ biến trong các ngành khai thác khoáng sản, xây dựng và dệt may.

  1. Bụi phổi silic.

  2. Bụi phổi asbest (amiăng).

  3. Bụi phổi bông.

  4. Bụi phổi than.

  5. Bụi phổi talc.

  6. Bụi phổi benzidin.

  7. Viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (10 bệnh)

Phát sinh do tiếp xúc với hóa chất độc hại trong môi trường công nghiệp. 8. Nhiễm độc chì. 9. Nhiễm độc benzen và các đồng đẳng. 10. Nhiễm độc thủy ngân. 11. Nhiễm độc mangan. 12. Nhiễm độc trinitrotoluen. 13. Nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật. 14. Nhiễm độc nicotin. 15. Nhiễm độc cacbon monoxit (CO). 16. Nhiễm độc cadimi. 17. Nhiễm độc flo và hợp chất.

Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý (06 bệnh)

Nhóm này liên quan trực tiếp đến các yếu tố như tiếng ồn, rung động và đặc biệt là yếu tố thị giác. 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn. 19. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp. 20. Bệnh do phóng xạ nghề nghiệp. 21. Bệnh đục thủy tinh thể nghề nghiệp: Phổ biến ở thợ hàn hoặc người lao động tiếp xúc với bức xạ ánh sáng cường độ cao. 22. Bệnh do thay đổi áp suất. 23. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.

Nhóm IV: Các bệnh da liễu nghề nghiệp (03 bệnh)

  1. Viêm da tiếp xúc nghề nghiệp.

  2. Bệnh sạm da nghề nghiệp.

  3. Bệnh loét da, niêm mạc mũi do crôm.

Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (09 bệnh)

  1. Bệnh do Leptospira.

  2. Viêm gan virus B.

  3. Viêm gan virus C.

  4. Nhiễm HIV do rủi ro nghề nghiệp.

  5. Bệnh lao nghề nghiệp.

  6. Bệnh liên cầu lợn.

  7. Bệnh Than.

  8. Bệnh Covid-19 nghề nghiệp.

  9. Các bệnh ký sinh trùng nghề nghiệp khác.

3. Quy trình xác định bệnh nghề nghiệp để hưởng bảo hiểm

Để được giải quyết chế độ BHXH, người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý các bước bắt buộc:

Quan trắc môi trường lao động: Đây là bằng chứng pháp lý đầu tiên. Doanh nghiệp phải thực hiện đo đạc các yếu tố có hại (bụi, ồn, hóa chất, độ chói...) định kỳ hàng năm. Nếu kết quả quan trắc vượt ngưỡng cho phép, đây là cơ sở xác định nguồn gốc bệnh.

Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp: Thực hiện tại các cơ sở y tế có thẩm quyền. Kết quả phải được ghi nhận vào hồ sơ vệ sinh lao động.

Giám định y khoa: Hội đồng giám định y khoa sẽ xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để làm căn cứ chi trả bảo hiểm.

Thời gian bảo đảm: Là khoảng thời gian từ khi người lao động thôi tiếp xúc với yếu tố có hại đến khi phát bệnh vẫn được công nhận là bệnh nghề nghiệp. Mỗi loại bệnh có thời gian bảo đảm khác nhau (Ví dụ: Bụi phổi silic có thời gian bảo đảm vô hạn, nhưng nhiễm độc hóa chất có thể chỉ vài tháng).

4. Vai trò của công tác y tế vệ sinh lao động

Hội Y học Lao động Việt Nam khuyến cáo các doanh nghiệp không nên chỉ dừng lại ở việc đối phó với danh mục bệnh, mà cần chủ động ngăn ngừa thông qua:

  1. Cải thiện môi trường làm việc (giảm bụi, tiếng ồn, tối ưu hóa ánh sáng thị giác).

  2. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) đạt chuẩn.

  3. Tập huấn nâng cao nhận thức cho người lao động về tác hại nghề nghiệp.

Nguồn tham khảo: *

- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế (moh.gov.vn).

- Văn bản hợp nhất số 15/2016/TT-BYT & 02/2023/TT-BYT.

- Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Bài viết cùng chuyên mục

Liên kết


Cổng thông tin điện tử Bộ Y Tế
Cục quản lý môi trường y tế
Viện sức khoẻ nghề nghiệp và môi trường
Tổng hội Y học Việt Nam
Tổ chức Y Tế Thế giới
Tổ chức Lao động quốc tế
Tổ chức ICOH

Thư viện

Tài liệu

Clip mới

Lượt truy cập

Đang Online: 29
Lượt đã truy cập: 10000050